• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
You are here:
Decrease font size  Default font size  Increase font size 
Lincomycin 500mg Đọc dạng PDF In Gửi bài viết này vào Email cho bạn bè

 

CÔNG THỨC:

  • Lincomycin hydroclorid (Tương đương Lincomycin base)   500 mg
  • Tá dược                                                                   vừa đủ 1 viên nang

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

  • Lincomycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác hay bằng một phương pháp khác.
  • Lincomycin tác dụng chủ yếu là kìm khuẩn vi khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí. Lincomycin gắn vào tiểu phân 50S của ribisom vi khuẩn và cản trở giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Ở nồng độ cao lincomycin có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
  • Phổ kháng khuẩn: Thuốc có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae. Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn kỵ khí Gram dương bao gồm: Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridiumperfringens và Cl. tetani. Với liều cao, lincomycin có tác dụng đối với vi khuẩn kỵ khí Gram âm, trong đó có Bacteroides spp. Thuốc cũng có một vài tác dụng với động vật đơn bào.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khoảng 20 đến 30% liều bình thường được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 2 – 7 microgam/ ml trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.
  • Phân phối: Lincomycin được phân bố vào các mô, bao gồm cả mô xương và thể dịch, nhưng ít vào dịch não tủy, có thể phân bố khá hơn khi màng não bị viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và tìm được 0,5 – 2,4 microgam/ ml trong sữa mẹ.
  • Chuyển hóa và thải trừ: Nửa đời của Lincomycin khoảng 5 giờ. Lincomycin bị khử hoạt một phần ở gan và được bài tiết qua nước tiểu và phân dưới dạng không biến đổi và dạng chuyển hóa.

CHỈ ĐỊNH:

  • Chỉ định trong các điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng, nhiễm khuẩn phế quản-phổi, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn miệng, nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn máu.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày; nếu rất nặng: 2 viên x 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên một tháng tuổi: 30 mg/ kg cân nặng/ ngày, chia thành 3 – 4 lần uống. Trường hợp rất nặng: 60 mg/ kg cân nặng/ ngày, chia 3 – 4 lần.
  • Lưu ý: Uống thuốc cách bữa ăn ít nhất một giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với lincomycin hoặc các thuốc cùng họ với lincomycin.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người có bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt người có tiền sử viêm đại tràng.
  • Người bệnh cao tuổi và phụ nữ có thể bị tiêu chảy nặng hoặc viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc với người bị suy gan hoặc suy thận nặng, người bị dị ứng. Cần điều chỉnh liều phù hợp khi dùng thuốc đối với những đối tượng này.
  • Cần theo dõi định kỳ chức năng gan và huyết học khi sử dụng thuốc lâu dài và khi dùng cho trẻ nhỏ.
  • Thuốc có tác dụng chẹn thần kinh – cơ, nên cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc khác có tác dụng tương tự.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Aminoglycosid: Thận trọng khi dùng chung do chưa đánh giá được độ an toàn.
  • Kaolin: Làm giảm sự hấp thu của lincomycin. Do đó, nên uống lincomycin 2 giờ sau khi dùng kaolin.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng của thuốc tránh thai có thể bị ức chế hoặc giảm do rối loạn vi khuẩn chí bình thường ở ruột làm chẹn chu kỳ ruột gan.
  • Thuốc chẹn thần kinh - cơ: Thận trọng khi phối hợp do có tính chất tương tương tự.
  • Thức ăn và natri cyclamat: Làm giảm sự hấp thu của lincomycin.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: Mày đay, phát ban.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính có phục hồi, tăng enzym gan (có phục hồi), viêm đại tràng giả mạc…
  • Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Thời kỳ mang thai: Thuốc có thể đi qua nhau thai và đạt khoảng 25% nồng độ huyết thanh mẹ ở dây rốn. Tuy nhiên, chưa thấy có thông báo thuốc có thể gây khuyết tật bẩm sinh ở trẻ.
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ. Do đó cần tránh cho con bú khi đang điều trị bằng lincomycin.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Quá liều cấp tính: Phần lớn là gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ, đặc biệt ở những người suy thận, suy gan.
  • Xử trí: Rửa dạ dày, bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, điều trị hỗ trợ.

ĐÓNG GÓI:

  • Vỉ 10 viên – Hộp 10 vỉ .
  • Chai 100 viên – Hộp 01 chai.

BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: DĐVN III.

 

Hệ thống quản lý

Sản phẩm

mebixim 200.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

PKD - Minh Hạnh
Telephone number of PKD - Minh Hạnh 0908 045 229
PKD - Bích Thùy
Telephone number of PKD - Bích Thùy 0907 021 326

Đang trực tuyến

Hiện có 57 khách Trực tuyến

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:2176
mod_vvisit_counterHôm qua5804
mod_vvisit_counterTuần này:7980
mod_vvisit_counterTuần trước:36239
mod_vvisit_counterTháng này:123937
mod_vvisit_counterTháng trước:187270
mod_vvisit_counterTất cả:394411