• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
You are here:
Decrease font size  Default font size  Increase font size 
Chloramphenicol 250mg Đọc dạng PDF In Gửi bài viết này vào Email cho bạn bè

CÔNG THỨC:

  • Cloramphenicol (Hai trăm năm mươi miligam)    250 mg
  • Tá dược                                                          vừa đủ 1 viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao đường.

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Cloramphenicol là một kháng sinh nhóm phenicol có phổ kháng khuẩn rộng. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với vi khuẩn nhạy cảm.
  • Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom, những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.
  • Thuốc gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus,Streptococcus pneumonia; cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Hấp thu: Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ trong máu đạt tối đa trong khoảng 2 giờ.
  • Phân bố: Cloramphenicol khuếch tán nhanh và rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể nhưng không đồng đều; khoảng 60% gắn kết với protein huyết tương. Thuốc có khả năng qua nhau thai.
  • Chuyển hóa: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronayl transferase.
  • Thải trừ: khoảng 68 – 99% liều thải trừ trong nước tiểu sau 3 ngày; 5 – 15% liều thải trừ dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận. Một lượng nhỏ dạng không đổi bài tiết trong mật và phân.

CHỈ ĐỊNH:

  • Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí, Rickettsia, Chlamydia khi những kháng sinh khác ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
  • Sốt thương hàn, phó thương hàn; viêm màng não do Haemophilus influenza, bệnh Brucella ở xương.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Người lớn: uống 1-2 viên/lần, ngày 4 lần.
  • Trẻ em: uống 50mg / kg / ngày, chia thành 4 liều nhỏ.

Chú ý: Không được dùng thuốc quá 3 tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Tiền sử suy tủy.
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Đã có tiền căn dị ứng với nhóm phenicol.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

  • Ngừng thuốc nếu xảy ra hiện tượng giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu hay các chứng huyết học bất thường khác, viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên.
  • Thận trọng khi dùng thuốc này cho người bệnh suy giảm chức năng thận, chức năng gan, nên giảm liều theo tỷ lệ tương ứng.
  • Dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
  • Trong điều trị bệnh thương hàn, nếu dùng liều tấn công cao sẽ gây sốc do ly giải vi trùng và phóng thích nội độc tố.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Cloramphenicol làm tăng tác dụng của sulfamid hạ đường huyết, dicumarol, phenytoin, clopropamid, tolbutamid và thuốc kháng vitamin K.
  • Tránh dùng chung cloramphenicol với phenobarbital, rifampin vì những thuốc này làm giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
  • Không dùng đồng thời cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.
  • Cloramphenicol làm giảm tác dụng của vitamin B12, acid folic và thuốc có chứa sắt.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Dùng thuốc thận trọng khi đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

  • Tai biến huyết học: cloramphenicol có thể gây 2 loại tai biến huyết học độc lập với nhau:
    • Bất sản tủy không lường trước, muộn, không liên quan đến liều và thời gian dùng thuốc, thường gây tử vong.
    • Các giai đoạn ngưng tạo máu tạm thời, chịu ảnh hưởng của nồng độ thuốc trong máu, thường hồi phục, trừ trường hợp quá liều nhất là do suy thận hay suy tủy đã có từ trước.
  • Thường gặp: ngoại ban, rối loạn tiêu hóa.
  • Hiếm gặp: nhức đầu, viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa dây thần kinh ngoại biên, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, …

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Thời kỳ mang thai: Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai, nồng độ trong huyết tương thai nhi bằng 30-80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Vì thế không dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa mẹ. Vì vậy không dùng thuốc này cho bà mẹ cho con bú.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Dùng quá liều gây thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu, đồng thời tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

ĐÓNG GÓI:

  • Vỉ bấm 12 viên - Hộp 10 vỉ
  • Vỉ xé 12 viên - Hộp 10 vỉ

BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS

 

Hệ thống quản lý

Sản phẩm

mebixim 100.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

PKD - Minh Hạnh
Telephone number of PKD - Minh Hạnh 0908 045 229
PKD - Bích Thùy
Telephone number of PKD - Bích Thùy 0907 021 326

Đang trực tuyến

Hiện có 18 khách Trực tuyến

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:5910
mod_vvisit_counterHôm qua5488
mod_vvisit_counterTuần này:5910
mod_vvisit_counterTuần trước:33660
mod_vvisit_counterTháng này:115919
mod_vvisit_counterTháng trước:187270
mod_vvisit_counterTất cả:386393