• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
You are here:
Decrease font size  Default font size  Increase font size 
Aspirin 500mg PH8 Đọc dạng PDF In Gửi bài viết này vào Email cho bạn bè
Viết bởi Quản trị mạng   
Thứ ba, 22 Tháng 2 2011 01:00

CÔNG THỨC:

  • Acid acetylsalicylic         500 mg
  • Tá dược                  vừa đủ 1viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim tan trong ruột.

CHỈ ĐỊNH:

  • Giảm các cơn đau nhẹ, vừa như: đau cơ, đau răng, đau bụng kinh và giảm sốt.
  • Chứng viêm cấp và mãn như: viêm khớp dạng thấp, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn:

  • Chống viêm: 6 – 10 viên/ ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.
  • Giảm đau, hạ sốt: 1 viên/ lần, cách 4 giờ 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa, bệnh ưa chảy máu, các tình trạng xuất huyết khác.
  • Bệnh hen, có tiền sử bệnh hen (do có nguy cơ phản ứng co thắt phế quản cao).
  • Giảm tiểu cầu.
  • Suy tim vừa và nặng. Suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc thận dưới 30ml/phút và xơ gan.
  • Tránh sử dụng aspirin cho trẻ bị sốt do virút vì  nguy cơ bị hội chứng Reye, một tình trạng hiếm xảy ra nhưng nghiêm trọng với biểu hiện nôn mửa, ngủ lịm có thể tiến triển thành mê sảng và hôn mê.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Thời kỳ mang thai: Aspirin ức chế co bóp tử cung gây trì hoãn chuyển dạ, ức chế sự sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi. Do đó không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Aspirin được bài tiết vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Thuốc không ảnh hưởng đến việc lái tàu xe, vận hành máy móc.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

  • Aspirin ảnh hưởng đến quá trình đông máu, tránh sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu máu nghiêm trọng hoặc bị rối loạn đông máu. Nếu có thể, ngưng sử dụng aspirin một tuần trước khi phẫu thuật.
  • Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.
  • Cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu.
  • Hạn chế dùng cho trẻ em vì gây ra 1 số trường hợp hội chứng Reye.
  • Người cao tuổi có thêû dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

  • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, khó chịu vùng thượng vị, chán ăn, xuất huyết tiêu hóa. Aspirin có thể làm nặng thêm loét đường tiêu hóa.
  • Dị ứng: các phản ứng dị ứng và phản vệ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân quá nhạy cảm. Không dung nạp aspirin có thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử polyp mũi, hen suyễn hoặc viêm mũi biểu hiện bằng cơn co thắt phế quản và viêm mũi nặng hơn.
  • Huyết học: kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, nồng độ sắt trong huyết tương giảm, thời gian sống của hồng cầu rút ngắn.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Điều trị quá liều salicylat gồm:

  • Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid-base; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.
  • Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.
  • Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylic (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).
  • Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.
  • Theo dõi phù phổi, co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
  • Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên – Hộp 05 vỉ – Hộp 10 vỉ.

BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 23 Tháng 3 2011 05:43 )
 

Hệ thống quản lý

Sản phẩm

mebixim 100.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

PKD - Minh Hạnh
Telephone number of PKD - Minh Hạnh 0908 045 229
PKD - Bích Thùy
Telephone number of PKD - Bích Thùy 0907 021 326

Đang trực tuyến

Hiện có 103 khách Trực tuyến

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:635
mod_vvisit_counterHôm qua5969
mod_vvisit_counterTuần này:635
mod_vvisit_counterTuần trước:9268
mod_vvisit_counterTháng này:9903
mod_vvisit_counterTháng trước:0
mod_vvisit_counterTất cả:52316